Bạn muốn biết bao nhiêu tuổi được nghỉ hưu, thời điểm nghỉ hưu vào tháng nào, hoặc nghỉ hưu trước tuổi có bị trừ phần trăm lương hưu không?
Công cụ Tính tuổi nghỉ hưu VNPanda giúp bạn nhanh chóng xác định tuổi nghỉ hưu và thời điểm dự kiến được hưởng chế độ hưu trí dựa trên ngày tháng năm sinh, giới tính và điều kiện lao động.
Công cụ được xây dựng tham khảo theo Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 135/2020/NĐ-CP và Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Công cụ tính tuổi nghỉ hưu
Tính toán tuổi nghỉ hưu, tháng nghỉ hưu và các điều kiện hưởng lương hưu dựa trên quy định pháp luật hiện hành.
Trường hợp nào được nghỉ hưu trước tuổi?
Nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành có thể nghỉ hưu sớm tối đa 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.
Làm việc ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn
Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 có thể nghỉ hưu sớm tối đa 5 tuổi.
Khai thác than trong hầm lò
Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò được nghỉ hưu khi có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và có thể nghỉ hưu sớm tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường (từ 2021 tuổi nghỉ hưu của thợ lò là từ 50 tuổi đối với nam).
Suy giảm KNLĐ từ 61% đến dưới 81%
Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81% có thể nghỉ hưu sớm tối đa 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định.
Suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên
Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có thể nghỉ hưu sớm tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định.
Căn cứ pháp lý
- Điều 169 Bộ luật Lao động 2019
- Nghị định 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020
- Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP
- Phụ lục II Nghị định 135/2020/NĐ-CP
- Điều 64, Điều 65 và Điều 66 Luật BHXH số 41/2024/QH15
Lưu ý: Kết quả tính toán mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ cơ quan BHXH để được tư vấn chính xác nhất đối với trường hợp cụ thể của bạn.